" />
Liên đoàn Lao động tỉnh Gia Lai

Chức năng, nhiệm vụ Ban Công tác Công đoàn

Chức năng
Ban Công tác Công đoàn có chức năng tham mưu, giúp việc Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh thực hiện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết, quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan đến phong trào công nhân, hoạt động công đoàn, trực tiếp là lĩnh vực quan hệ lao động, an ninh công nhân, phúc lợi đoàn viên công đoàn (đoàn viên), việc làm, an toàn, vệ sinh lao động và các chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, người lao động (ĐVNLĐ); công tác xây dựng tổ chức công đoàn và đội ngũ cán bộ công đoàn; công tác tuyên truyền, giáo dục, chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho đoàn viên, người lao động; công tác nữ công; công tác tổng hợp, hành chính; công tác thi đua - khen thưởng; công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn và quản lý đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của tổ chức công đoàn. Là đầu mối quản lý, sử dụng con dấu, tài khoản của Liên đoàn lao động tỉnh; là đơn vị dự toán ngân sách nhà nước thuộc Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
Nhiệm vụ
1. Công tác quan hệ lao động, an ninh công nhân
(1) Xây dựng quan hệ lao động, bảo vệ quyền lợi đoàn viên
a. Hướng dẫn, triển khai thực hiện công đoàn tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hoà và ổn định tại doanh nghiệp, đơn vị.
b. Hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến, phối hợp triển khai pháp luật lao động, các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ĐVNLĐ; tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, tham gia tố tụng dân sự tại tòa án liên quan đến người lao động, công đoàn.
c. Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng chính sách lao động, việc làm, tiền lương và các chính sách có liên quan đến ĐVNLĐ và cán bộ công đoàn.
d. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện công tác thương lượng tập thể, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể.
e. Theo dõi, hướng dẫn, tham gia thực hiện dân chủ ở cơ sở, đối thoại tại nơi làm việc, tổ chức hội nghị viên chức, hội nghị người lao động, hoạt động của ban thanh tra nhân dân.
g. Tổ chức giám sát, phản biện xã hội của công đoàn theo phân cấp.
h. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến quyền, lợi ích của ĐVNLĐ.
(2) Công tác an ninh trong công nhân
a. Nắm bắt tình hình tư tưởng, diễn biến trong đoàn viên, công nhân lao động, kịp thời tham mưu xử lý các vấn đề nảy sinh trong công nhân liên quan đến quan hệ lao động.
b. Hướng dẫn và tham gia giải quyết tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể, đình công theo quy định của pháp luật.
c. Triển khai thực hiện các quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn về mối quan hệ hoạt động của tổ chức công đoàn với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
2. Công tác chăm lo phúc lợi đoàn viên
a. Xây dựng và triển khai các chương trình phúc lợi nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ĐVNLĐ;
b. Triển khai thực hiện quỹ quốc gia về việc làm hỗ trợ vốn công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm, tăng thu nhập. Huy động nguồn lực toàn xã hội để chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động có hoàn cảnh khó khăn.
c. Tham mưu, đề xuất, triển khai thực hiện chính sách, quy định về nhà ở, thụ hưởng lợi ích từ các thiết chế công đoàn cho ĐVNLĐ.
3. Công tác việc làm và an toàn vệ sinh lao động
(1) Công tác bảo đảm việc làm của người lao động
a. Hướng dẫn, triển khai chính sách, pháp luật về việc làm; hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm;
b. Hướng dẫn, tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động học tập suốt đời; hỗ trợ người lao động học nghề, nâng cao trình độ, chuyển đổi nghề nghiệp, công việc đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Hướng dẫn, tổ chức các hoạt động luyện tay nghề, thi thợ giỏi.
(2) Công tác an toàn, vệ sinh lao động
a. Tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
b. Đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, phòng chống dịch bệnh, chăm lo và bảo vệ sức khỏe người lao động.
c. Theo dõi, thống kê, phân tích tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đề xuất các biện pháp phòng ngừa.
d. Hướng dẫn tổ chức phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động”, các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động; Tháng hành động vì môi trường hằng năm; xây dựng mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; tham gia xây dựng văn hóa an toàn lao động tại nơi làm việc.
4. Công tác xây dựng chính sách pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, người lao động
a. Tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến quyền, lợi ích của đoàn viên, người lao động và tổ chức công đoàn; các chính sách, pháp luật khác theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
b. Hướng dẫn, triển khai Luật Công đoàn trong các cấp công đoàn.
c. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thi hành pháp luật có liên quan trong tổ chức công đoàn.
5. Công tác xây dựng tổ chức công đoàn và đội ngũ cán bộ công đoàn
(1) Công tác xây dựng tổ chức
a. Triển khai hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tổng kết thực tiễn, nghiên cứu, tham gia sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
b. Xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch vận động, tập hợp phát triển đoàn viên, thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, thành lập ban nữ công quần chúng.
c. Đề xuất các giải pháp thu hút và quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp vào Công đoàn Việt Nam.
d. Hướng dẫn, thực hiện công tác quản lý đoàn viên, cán bộ công đoàn, công
đoàn xã, phường, công đoàn cơ sở và tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
e. Đề xuất bố trí số lượng, cơ cấu biên chế công đoàn, đơn vị sự nghiệp của tổ chức công đoàn phù hợp vị trí việc làm, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động.
g. Đề xuất các giải pháp bồi dưỡng đoàn viên ưu tú để giới thiệu cho Đảng xem xét bồi dưỡng, kết nạp vào Đảng; công đoàn tham gia góp ý kiến xây dựng Đảng vững mạnh.
h. Hằng năm tổ chức sơ kết, tổng kết công tác phát triển, quản lý đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn, công tác giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng.
(2) Công tác cán bộ công đoàn
a. Tham mưu, đề xuất công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng, nhận xét, đánh giá, xếp loại, quy hoạch, bồi dưỡng, bổ nhiệm cán bộ công đoàn và thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp.
b. Thực hiện công tác nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, uỷ ban kiểm tra công đoàn, các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.
c. Thực hiện công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn các cấp.
d. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý hồ sơ công chức, bảo vệ chính trị nội bộ theo phân cấp.
e. Tập hợp, đề nghị tặng thưởng Kỷ niệm chương “vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn Việt Nam” cho cán bộ công đoàn các cấp, cán bộ lãnh đạo của địa phương.
6. Công tác tuyên truyền, giáo dục; chăm lo đời sống văn hóa tinh thần cho ĐVNLĐ
a. Triển khai các kế hoạch, định hướng tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên, người lao động. Tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của Công đoàn; đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn hành vi lợi dụng chủ trương, chính sách chống phá Đảng, Nhà nước, chế độ và tổ chức Công đoàn Việt Nam.
b. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động Tháng Công nhân trong các cấp công đoàn.
c. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu, tuyên truyền về lịch sử phong trào công nhân, tổ chức Công đoàn tỉnh. Tham mưu tổ chức các sự kiện chính trị, lịch sử, văn hóa, thể thao trong ĐVNLĐ và tổ chức công đoàn.
d. Triển khai các nội dung, biện pháp xây dựng đời sống văn hóa tinh thần trong đoàn viên, người lao động; xây dựng văn hóa công nhân. Chỉ đạo hoạt động Nhà Văn hóa lao động tỉnh, các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ ĐVNLĐ.
7. Công tác nữ công
a. Triển khai công tác bình đẳng giới, dân số, gia đình, trẻ em, sức khỏe sinh sản, xây dựng gia đình công nhân, phòng chống bạo lực gia đình, giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam trong ĐVNLĐ.
b. Hướng dẫn, triển khai, theo dõi phong trào thi đua mang tính đặc thù về giới của tổ chức công đoàn.
c. Triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với lao động nữ và trẻ em. Đại diện tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến đoàn viên nữ, lao động nữ và trẻ em là con ĐVNLĐ.
8. Công tác tổng hợp, hành chính, văn thư lưu trữ, thi đua, khen thưởng
(1) Công tác tổng hợp
a. Nghiên cứu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ĐVNLĐ và tổ chức công đoàn; nghị quyết đại hội Công đoàn Việt Nam và công đoàn tỉnh; các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; các văn bản, nghị quyết, kết luận của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh.
b. Tham mưu các chủ trương, nghị quyết, kế hoạch, chương trình công tác công đoàn và phong trào công nhân; xây dựng chương trình công tác toàn khoá, hằng năm, quý, tháng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh.
c. Thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, báo cáo tình hình công nhân, viên chức, lao động, đoàn viên, hoạt động công đoàn phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo.
d. Tham mưu thực hiện công tác sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn lao động tỉnh và Tổng Liên đoàn.
(2) Công tác hành chính, văn thư lưu trữ
a. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, lễ tân, khánh tiết phục vụ, hậu cần; chuẩn bị các nội dung phục vụ các cuộc họp, hội nghị của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh.
b. Thực hiện công tác cải cách hành chính của Liên đoàn Lao động tỉnh; các chương trình phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan.
c. Bảo đảm điều kiện vật chất, trang bị kỹ thuật, phương tiện ô tô phục vụ hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên đoàn Lao động tỉnh; đảm bảo an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy tại nơi làm việc.
d. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ văn thư, bảo mật, lưu trữ tài liệu, văn bản, ấn phẩm đến và đi, quản lý con dấu công đoàn theo quy định.
(3) Công tác thi đua, khen thưởng:
a. Tổ chức, triển khai, hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phát động; chỉ đạo, hướng dẫn các phong trào thi đua của tổ chức Công đoàn trong ĐVNLĐ.
b. Tham mưu cụ thể hoá các quy định, hướng dẫn của cấp trên về công tác thi đua, khen thưởng và đề xuất, quyết định các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền và theo phân cấp.
(4) Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến quan hệ quốc tế của
Liên đoàn Lao động tỉnh; xây dựng kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm.
(5) Cụ thể hoá và triển khai các chủ trương, nghị quyết, chính sách, quy định về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong các cấp công đoàn.
9. Công tác tài chính, tài sản công đoàn và quản lý đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của tổ chức công đoàn
(1) Xây dựng ban hành văn bản
a. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai chủ trương, nghị quyết của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tổng Liên đoàn, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến công tác tài chính, tài sản, hoạt động sự nghiệp, kinh tế của tổ chức Công đoàn.
b. Ban hành quyết định, quy định, hướng dẫn về công tác tài chính công đoàn.
c. Hàng năm, báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tổng Liên đoàn dự toán và quyết toán tài chính công đoàn theo quy định.
d. Lập và chấp hành dự toán, quyết toán và công khai kinh phí ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
(2) Công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn
a. Thực hiện quản lý thu, chi, phân phối tài chính công đoàn các cấp theo quy định của Luật Công đoàn. Đảm bảo nguồn tài chính công đoàn phục vụ hoạt động của tổ chức công đoàn; hướng dẫn quản lý việc phân phối sử dụng số kinh phí được phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 31 Luật Công đoàn. Mở, quản lý các tài khoản của tổ chức công đoàn tại kho bạc nhà nước và các tổ chức tín dụng.
b. Thực hiện công tác kế toán, thống kê của đơn vị dự toán cấp Liên đoàn Lao động tỉnh trở xuống; quản lý tài chính, tài sản các đơn vị sự nghiệp của tổ chức công đoàn theo quy định.
c. Tổng hợp dự toán năm, ba hành thông báo giao dự toán cho đơn vị cấp dưới; thẩm định, tổng hợp quyết toán năm và thông báo duyệt quyết toán cho đơn vị cấp dưới.
d. Vận động các doanh nghiệp thực hiện mở tài khoản và nộp kinh phí công đoàn qua tài khoản Công đoàn Việt Nam.
e. Thực hiện mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản, trang thiết bị từ nguồn tài chính công đoàn để phục vụ hoạt động theo quy định.
g. Tổ chức quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn; thực hiện sắp xếp, xử lý tài sản gắn liền với đất của tổ chức công đoàn theo quy định.
h. Thực hiện công tác kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đoàn của Ban Công tác Công đoàn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
(3) Thực hiện quản lý hoạt động, giám sát tài chính của doanh nghiệp công đoàn trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh theo quy định; quản lý người đại diện sở hữu phần vốn của tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp.
(4) Ban Công tác Công đoàn trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, doanh nghiệp của tổ chức công đoàn.
10. Công tác kiểm tra, giám sát tài chính công đoàn
a. Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai công tác kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản toàn khóa, hàng năm của Liên đoàn Lao động tỉnh.
b. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch, kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra có dấu hiệu vi phạm theo quy định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ do Đảng ủy Mặt trận, các đoàn thể tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Thường trực Liên đoàn Lao động tỉnh giao.
Phúc lợi đoàn viên
 
z3778403663655 cca78c012f2e33d006cbd325d93ae0ec
 
 
VAN BAN PHAP LUAT MOI 2
Đấu giá tài sản
Liên kết Web
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập10
  • Hôm nay1,071
  • Tháng hiện tại8,071
  • Tổng lượt truy cập5,581,537
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây